Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015

6 dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh thông minh

Từ khi bé còn đang trong giai đoạn bế ẵm, cha mẹ đã có thể đoán biết con mình có thông minh không qua những dấu hiệu sau.

Có con, ai cũng tò mò muốn biết liệu con mình sau này liệu có trở thành người thông minh, lanh lợi. Vấn đề là trẻ sơ sinh còn quá nhỏ để có thể đánh giá mức độ thông minh qua những bài kiểm tra, câu đố hay kết quả học tập, xử lí tình huống. Tuy nhiên, qua một vài nghiên cứu khoa học và khảo sát, người ta đã tìm ra những mối liên hệ để kiểm tra trí thông minh của các bé từ khi mới lọt lòng. Dưới đây là một số dấu hiệu của bé thông minh cho các mẹ tham khảo:

Đôi mắt linh hoạt
Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, những trẻ sơ sinh có thói quen nhìn chăm chú vào các vật xung quanh trong một khỏang thời gian dài hơn so với các bạn đồng trang lứa thường sẽ thông minh hơn. Những trẻ này thường bắt đầu quan sát và tập trung chú ý vào thế giới quanh mình từ rất sớm. Các bậc phụ huynh hãy để ý, nếu bé thích ngắm nhìn và bắt chước những gì bố mẹ hay người khác làm tức là bé có một tư duy rất tốt.
Nhận biết trẻ sơ sinh thông minh qua 6 dấu hiệu
Những em bé sơ sinh thông minh sử dụng ánh mắt nhiều hơn để giao tiếp, bộc lộ cảm xúc và hiểu được những gì mọi người đang nói nhanh hơn, “hóng” chuyện hơn các bạn khác. 
Những em bé sơ sinh thông minh cũng sử dụng ánh mắt nhiều hơn để giao tiếp, bộc lộ cảm xúc và hiểu được những gì mọi người đang nói nhanh hơn, “hóng” chuyện hơn các bạn khác. Đó là biểu hiện của sự nhanh nhạy, dễ tiếp thu. Vì thế, các ông bố bà mẹ hãy tích cực giao lưu với trẻ, thường xuyên nhìn vào trẻ làm một vài động tác từ đơn giản tới phức tạp, nâng cao khả năng bắt chước của trẻ và tận dụng để khai thác trí tuệ cho trẻ.
Sớm biết cười và cười nhiều
Thông thường, trẻ sơ sinh biết cười vào tháng đầu tiên của bé, mặc dù một số khác có thể phải chờ đến tháng thứ 4. Những trẻ có khả năng phát triển sớm còn có thể tạo một số âm thanh vui nhộn và học cách lăn qua lại. Khoa học đã chứng minh rằng trẻ bị thiểu năng trí tuệ biết cười rất muộn, nụ cười không bình thường, thậm chí là không biết cười... Bé cười sớm là biểu hiện của các kĩ năng vận động cao cấp phát triển sớm. Thông thường, các bé nhanh biết cười và hay cười sẽ trở thành người hoạt bát, lanh lợi.
Thời gian tỉnh táo dài, mức độ tỉnh táo cao
Trẻ sơ sinh cần ngủ 10-18 tiếng mỗi ngày. Càng lớn, thời gian ngủ của bé càng ngắn lại và thời gian tỉnh táo của bé càng dài ra. Khoa học đã chứng minh, những em bé sơ sinh thông minh thường ngủ ít (mà vẫn khỏe mạnh). Bé ít ngủ mà không phải do khó chịu, thiếu chất,..., rất có thể là do não bộ của bé luôn được kích thích đến mức khó đi vào giấc ngủ. Nếu một em bé ngủ quá lâu, hơn giới hạn nhất định hoặc ngủ cả ngày, người mẹ gặp khó khăn trong việc cho con bú vì bé ngủ quá nhiều… thì đó có thể và một vấn đề về trí thông minh.
Sớm đạt các mốc phát triển
Bé sớm biết lẫy, bò, trườn, đi, nói... cũng là biểu hiện của sự thông minh. Vì vật, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho các dấu hiệu phát triển của trẻ. Ví dụ như khi bé bắt đầu ê a tập nói, “hóng” chuyện, hãy đáp lại nhiệt tình bằng những nụ cười và giọng nói phấn khởi, vui vẻ.
Thích chơi đồ chơi nhưng cũng sớm chán
Những đứa trẻ thông minh luôn thích học hỏi, tiếp nhận thông tin mới và nhanh chán những thông tin cũ được lặp đi lặp lại hàng ngày. Nếu thấy bé nhanh “cả thèm chóng chán” với những món đồ chơi, rất có thể bé là người có nhu cầu học tập, khám phá, tìm tòi cao.
Giác quan nhạy bén
Bé nhanh chóng định vị được đầu ti mẹ và ti đúng chỗ ngay từ lần bú đầu tiên, bé biết phân biệt mùi sữa mẹ và mùi sữa khác, thích nhìn đồ vật có màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh với những tác động từ bên ngoài,... là những dấu hiệu cho thấy bé là người nhạy bén, thông minh.

Cách tăng chiều cao cho bé gái

Do thể trạng và sự phát triển tâm lý, sinh lý sớm nên các bé gái khó đạt chiều cao như bé trai. Tuy nhiên, nếu được chăm sóc kỹ, cung cấp đầy đủ dưỡng chất và có thói quen chơi thể thao mỗi ngày, các bé vẫn sẽ có được chiều cao tối ưu.

Dưới đây là một số lưu ý để cha mẹ giúp con gái phát triển chiều cao:

1. Dinh dưỡng phù hơp
Một chế độ dinh dưỡng phù hợp rất quan trọng trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết, nhằm đạt tới sự phát triển chiều cao và cân nặng bình thường cho các bé gái. Cha mẹ nên cung cấp cho con gái nhiều loại thực phẩm giàu sắt, canxi và các khoáng chất khác, chất xơ, protein, vitamin và các axit béo thiết yếu.
Ngoài ra, mẹ có thể cho con gái ăn thêm những loại rau xanh, trái cây, thịt nạc , thịt gia cầm, cá, sữa và các sản phẩm từ sữa. Những loại thực phẩm đó sẽ giúp bé phát triển tốt và nhanh hơn.
Cách tăng chiều cao cho bé gái
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất và sự chăm sóc kỹ về tâm lý giúp bé gái phát triển chiều cao tối ưu
2. Khuyến khích con chơi thể thao
Thể thao là một trong những hoạt động tốt giúp các bé gái tăng trưởng và phát triển chiều cao tối ưu. Hoạt động thể dục thể thao đều đặn sẽ thúc đẩy cấu trúc xương và sức khỏe của xương. Vì thế, ngay khi con ở tuổi mẫu giáo, mẹ hãy khuyến khích con tham gia các hoạt động ở trường, chơi các môn thể thao hay bất kỳ hoạt động thể chất nào.
Ngoài ra, phụ huynh hãy thường xuyên đưa con gái tham gia các hoạt động vui chơi khác như đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội… để tăng cường vận động cho bé.
3. Giúp ngăn chặn tâm lý căng thẳng cho bé
Tâm lý của các bé gái rất nhạy cảm, vì vậy, bé thường dễ bị căng thẳng và có những cảm xúc tiêu cực hơn các bé trai. Xúc cảm và suy nghĩ tiêu cực làm cho cơ thể giải phóng các hormone căng thẳng, điều này có thể ức chế quá trình tăng trưởng bình thường của bé gái. Vì thế, để ngăn chặn điều này, phụ huynh có con gái hãy giúp con luôn được vui vẻ trong bất cứ hoàn cảnh nào thông qua các hoạt động vui chơi khác nhau và để ý đến mọi tâm trạng của con để điều chỉnh và khích lệ kịp thời.
4. Cân bằng Hormone
Sự mất cân bằng trong kích thích tố cũng là một trong những lý do khiến các bé gái bị ức chế quá trình tăng trưởng và gây nên sự mất cân bằng trong quá trình phát triển chiều cao và cân nặng. Do đó, nếu thấy con gái bạn có bất kỳ biểu hiện nào của sự mất cân bằng trong cơ thể, cha mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ để được thay đổi chế độ ăn uống hoặc cố gắng bổ sung nội tiết tố để bù đắp những thiếu hụt hormone này.

Các mốc phát triển của trẻ trong năm đầu đời

Não của bé thay đổi với tốc độ rất nhanh, và các cột mốc – từ việc bé nâng được đầu cho đến với lấy món đồ chơi yêu thích – đều là những dấu mộc son đảm bảo rằng bé đang phát triển tốt kỹ năng vận động, giao tiếp và xã hội thiết yếu. Với các vị phụ huynh, mỗi nụ cười hay tiếng ê a của con là dấu hiệu khác cho thấy bé đang khôn lớn. Hãy dõi theo thật sát và hòa cùng hành trình thú vị của con yêu.

Các mốc phát triển của trẻ trong năm đầu đời

KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG VÀ THỊ GIÁC

Sơ sinh – 1 tháng tuổi• Khi chạm vào phần má gần miệng, bé trở đầu về bên đó (phản xạ căn bản).

• Khi chạm ngón tay vào lòng bàn tay bé, bé sẽ nắm giữ lấy ngón tay bạn (phản xạ cầm nắm).
• Quay đầu và mắt về phía có ánh sáng khuếch tán. Thị giác vẫn còn nhòe nhưng có thể nhìn tốt trong khoảng 10-30cm.

1-2 tháng tuổi• Thích nhìn vào những vùng tương phản mạnh của khuôn mặt như: trán, mắt, miệng.
• Quan sát bằng mắt những vật thể sáng màu di chuyển chậm.

• Xòe và nắm tay lại thành nắm đấm.

2-4 tháng tuổi• Bé có thể nhấc đầu và vai khi đặt nằm sấp.
• Có thể giữ đồ chơi trong tay một lúc (chưa phối hợp được ngón tay cái)

• Đưa tay ngang tầm mắt – bắt đầu có thể phối hợp được hoạt động của tay và mắt.

• Nhận biết được màu sắc khi được 3 tháng tuổi.

4-6 tháng tuổi• Bắt đầu biết lật ngửa (nhưng bé có thể lăn khi giật mình trước thời điểm này, vì vậy không bao giờ được để trẻ sơ sinh ở một mình trên bề mặt cao).
• Với lấy các đồ vật

• Đưa đồ chơi vào miệng để khám phá chúng.

6-9 tháng tuổi• Lật trở mình được cả hai chiều.
• Có thể ngồi mà không cần giữ, có thể đứng chựng với sự trợ giúp.

• Chọn đồ chơi với ngón cái và ngón trỏ.

• Chuyển tư thế giữa ngồi và nằm.

• Bò, trườn hoặc lết (mặc dù nhiều bé có thể bỏ qua giai đoạn này).

• Có thể bò lên cầu thang.
9-12 tháng tuổi• Có thể đứng chựng không vững khoảng 1-2 tháng trước khi bắt đầu đi bước đầu tiên.

• Vịn vào đồ vật để đi chập chững.

• Chỉ trỏ bằng tay.

• Có thể đặt đồ vật xuống mà không làm rơi.

• Có thể chủ động thả rơi đồ vật (có thể bắt đầu sớm hơn).

10-12 tháng tuổi• Dùng ngón tay cái và ngón trỏ để gắp đồ vật nhỏ.
• Biết uống bằng ly cốc với sự trợ giúp.

• Có thể tự xúc ăn bằng thìa nhưng còn rất vung vãi.

12-18 tháng

• Bước những bước đầu tiên.
Các mốc phát triển của trẻ trong năm đầu đời

NGÔN NGỮ VÀ THÍNH GIÁC

Sơ sinh – 1 tháng tuổi• Khóc để truyền đạt nhu cầu.
• Phân biệt được giọng nói của bố mẹ và thể hiện sự ưu ái với ngôn ngữ mẹ đẻ và những câu chuyện cũng như bài hát mà bé được nghe từ trước khi ra đời.

Đến 3 tháng tuổi• Giật mình và khóc khi có tiếng ồn lớn.

• Dường như đã biết tạm ngừng ngọ nguậy để nghe ngóng tiếng nói chuyện hoặc âm thanh khác.

• Bắt đầu phát ra tiếng “ư” “a”

2.5 - 4 tháng tuổi• Tham gia “nói chuyện” bằng cách tạo ra âm thanh và đợi bạn phản ứng.
• Thể hiện sự ưu ái với giọng nói của mẹ và có thể phân biệt được giọng nam và nữ.
3-6 tháng tuổi

• Nhìn về phía có âm thanh và tiếng nói.

• Cười khi có người nói chuyện cùng.

• Đáp lại những thay đổi trong giọng nói của người trông giữ (buồn bã, phấn khích, giận dữ).

• Phát âm được một số âm: b, g, k, m, p.

• Tìm sự chú ý của bạn bằng cách nhìn chăm chú vào mặt bạn và phát ra âm thanh.

5-7 tháng tuổi• Thể hiện cảm xúc thông qua âm thanh và ngôn ngữ cơ thể.
• Ghi nhận phản ứng của bạn trong khi thử nghiệm với cường độ và âm lượng âm thanh của mình.

6-9 tháng tuổi• Có thể nhận biết được những từ thường được nghe.
• Có thể đáp lại khi được gọi tên bằng cách nhìn lên hoặc ngừng ngọ nguậy.

• Bắt đầu phát ra những âm láy như “baba”, “mama”, “dada”…

9-12 tháng tuổi• Đáp lại những mệnh lệnh đơn giản (như: “ngồi xuống nào”, “lại đây con”).
• Biết bắt chước các cử chỉ: xòe tay và nói “cho con”, vẫy tay tạm biệt.

• Mang đồ chơi đến cho bạn để bày tỏ ý muốn tiếp chuyện.

10-12 tháng tuổi• Có thể chỉ được các bộ phận cơ thể (như mũi, bụng)
• Có thể nói được từ đầu tiêN.

CẢM XÚC VÀ XÃ HỘI

Khi mới sinh• Giao tiếp bằng mắt và thể hiện sự yêu thích với một số khuôn mặt.
• Nhận ra mùi hương của mẹ, giọng nói và cả khuôn mặt của mẹ chỉ trong vài ngày sau sinh.

6 tuần tuổi – 3 tháng tuổi• Biết cười vào cuối giai đoạn này.
• Biết dự đoán: ngừng khóc khi thấy vú mẹ hoặc bình sữa.

3.5 – 5 tháng tuổi• Luôn mỉm cười với người thân và bắt đầu nhặng xị khi họ đi khỏi.]
• Có thể tỏ ra tị nạnh khi mẹ chăm sóc em bé khác.

• Bật cười, có thể gây ra bởi một âm thanh nào đó.
6-8 tháng tuổi

• Có thể bắt theo cảm xúc của người khác (chẳng hạn khóc khi những bé khác khóc hoặc trông buồn bã khi thấy bạn tư lự) – đây chính là biểu hiện đầu tiên của sự đồng cảm.

• Lắc lư theo điệu nhạc.

• Tỏ ra phấn khích khi nhìn thấy người thân hoặc đồ chơi.

• Thể hiện sự sợ hãi và giận dữ.

• Tham gia vào những trò chơi như ú òa, vỗ tay.

• Cảnh giác ngày càng tăng với người lạ; bắt đầu xuất hiện nỗi sợ hãi chia ly

10-11 tháng tuổi• Nhìn “cầu viện” bạn khi thấy không chắc chắn về một tình huống nào đó; đây chính là biểu hiện đầu tiên của sự “tham chiếu xã hội”.
• Bắt đầu thể hiện sự yêu thích đồ chơi theo giới tính (bé trai thích đồ chơi hoạt động, bé gái thích đồ chơi mềm mại).

• Bắt đầu thể hiện sự quan tâm đến các em bé khác.

• Tham gia các trò chơi có sự qua lại.

• Thể hiện sự gắn bó với nhiều người.

5 nhóm “thực phẩm vàng” cho bé trong những ngày nắng nóng

Mùa hè các bé vận động nhiều, lượng mồ hôi tiết ra, cùng với đó là một hàm lượng các chất dinh dưỡng cũng bị hao hụt khiến cho hệ miễn dịch của bé yếu đi. Vì vậy mẹ phải biết cách chọn thực phẩm cho bé để con tăng sức đề kháng, hạn chế ốm đau trong mùa hè

5 “thực phẩm vàng” cho bé trong những ngày nắng nóng

1. Những thực phẩm giữ nước cho bé
5 “thực phẩm vàng” cho bé trong những ngày nắng nóngNước ép trái cây giúp giải nhiệt cho bé.  
Những thực phẩm giữ nước, có tính mát và nhiều vitamin C như: nước ép cam, ổi, cà chua, kiwi, bưởi… mẹ đừng bỏ qua. Ngoài ra, để bé không bị khô da và thiếu nước, tránh được táo bón, mẹ cũng cần bổ sung vitamin A từ các loại quả, củ: đu đủ, carrot, khoai lang, bí đỏ…
2. Thực phẩm kích thích sự ngon miệng
Có thể các mẹ chưa biết, các loại rau mát và nhiều vitamin như mồng tơi, rau rền… có tác dụng kích thích cảm giác ngon miệng của bé.  Kẽm cũng có tác dụng kích thích sự ngon miệng của bé. Một số thực phẩm mùa hè có chứa kẽm mẹ nên bổ sung cho con như: đậu Hà Lan, đậu nành, thịt nạc, sò, tôm, cua, bột mì…
3. Thực phẩm tăng sức đề kháng
Để tăng sức đề kháng, trẻ cần được ăn đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng và vitamin. Đặc biệt là kẽm, sẽ giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch, ngon miệng. Cùng với đó là lysine có trong thực phẩm giàu đạm như thịt, cá, trứng, sữa giúp trẻ phát triển cơ xương, tăng khả năng hấp thu can-xi.
Vitamin C có nhiều trong những thực phẩm mùa hè như: rau đay, rau muống, quả bưởi, quả nhãn, chanh, dứa… đóng góp vai trò rất lớn đối với quá trình bảo vệ cơ thể, đối với hoạt động của hệ thống miễn dịch của trẻ. Không những thế vitamin C còn giúp làm lành vết thương và bảo vệ cơ thể trẻ khỏi chứng cảm lạnh, cảm cúm thông thường
4. Thực phẩm giúp bé hạn chế mồ hôi trộm
Ở bé hệ thần kinh thực vật chưa ổn định, đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện, vì vậy bé rất hay bị ra mồ hôi (chúng ta thường gọi là mồ hôi trộm), nhất là khi ngủ.
Vì vậy, bé rất dễ bị viêm nhiễm đường hô hấp. Nghiêm trọng hơn, bé ra mồ hôi trộm sẽ dẫn tới hiện tượng mất nước và muối. Sự mất nước và muối sẽ khiến cơ thể bé yếu đi, người mệt hơn, cơ thể sẽ bị suy kiệt, gây ra một số bệnh không tốt cho bé.
Để trị mồ hôi trộm cho bé, các mẹ có thể nấu cho con các món ăn như: cháo trai, cháo sò,  hến, canh cá quả, canh rau ngót, chè đậu xanh, đậu đen…
5 “thực phẩm vàng” cho bé trong những ngày nắng nóng
Chè đỗ xanh chống mồ hôi trộm, nóng trong hiệu quả. 
5. Thực phẩm “dỗ” bé ngủ ngon
Ngủ sâu và đủ giấc không chỉ giúp bé phát triển não bộ mà còn tăng cường sức khỏe cho bé. Mùa hè thời tiết nóng nực, các bé thường khó ngủ hơn so với mùa đông nên mẹ có thể bổ sung những thực phẩm sau để con có một giấc ngủ ngon và sâu như: Chuối, Táo, các chế phẩm từ sữa… Uống một cốc sữa ấm trước khi đi ngủ sẽ khiến bé ngủ ngon và sâu hơn. Sữa bổ sung rất nhiều loại vitamin và khoáng chất, có tác dụng ổn định thần kinh, khống chế độ hưng phấn thần kinh trung ương khiến cho bé cảm giác buồn ngủ.

Thứ Hai, 17 tháng 8, 2015

Bảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuần

Mời các mẹ cùng tham khảo bảng cân nặng, chiều cao của thai nhi theo tuần.

Bảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuầnBảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuầnBảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuần

Trọng lượng mẹ bầu
Tương đương với mức cân nặng của thai nhi, mẹ bầu cũng có mức tăng cân khác nhau theo mỗi giai đoạn. Thông thường trong quý đầu mang thai, chị em chỉ nên tăng khoảng 1-2 kg. Từ tháng thứ 4 thai kỳ, mỗi tuần tăng khoảng 0,3-0,5kg là đủ. Sự tăng cân đều của người mẹ là dấu hiệu cho biết bạn đang có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và khoa học. Đồng thời cũng cho bạn biết rằng em bé trong bụng đang phát triển tốt.
Mức cân nặng của mẹ bầu sẽ được phân bổ như sau:
Thai nhi: 3,2–3,5 kg
Nhau thai: 0,45-1 kg
Tử cung: 0,9 kg
Nước ối: 0,7-0,9 kg
Ngực mẹ bầu: 0,5 kg
Khối lượng máu: 1,2-1,4 kg
Chất béo: 2,3 kg
Mô, chất lỏng: 1,8-3,2 kg
Tổng cân nặng: 11-14 kg
Lưu ý: Mẹ bầu cần lưu ý rằng, bảng trọng lượng và chiều dài thai nhi theo tuần tuổi cũng như mức tăng cân của mẹ bầu chỉ có tính tương đối. Vì vậy, các mẹ chỉ nên dùng bảng này với tính chất tham khảo. Để biết rõ về sức khỏe thai kỳ của mình, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa sản.

7 vấn đề nuôi dạy con gây tranh cãi nhất trên thế giới

Cho con bú sữa mẹ hay sữa công thức? Ngủ chung hay ngủ riêng? Đánh con hay không đánh… Dù là bố mẹ Việt hay bố mẹ Tây, đó vẫn là những vấn đề nuôi dạy con được quan tâm và gây tranh cãi nhất.

Nuôi dạy con là hành trình vất vả trong đó có vô số những vấn đề khiến các ông bố bà mẹ phải đau đầu và không biết lựa chọn cách nào cho tốt.

1. Cho con bú
Cho con bú luôn luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu khi nuôi con. Cho con bú sữa công thức hay sữa mẹ, có nên cho con bú nơi công cộng, cho con bú bao lâu là đủ, khi nào thì nên cai sữa, ăn gì cho nhiều sữa, những điều gì mẹ nên làm, không nên làm để giữ ngực trong khi cho con bú… là những chủ đề được các mẹ thường xuyên bàn luận.
7 vấn đề nuôi dạy con gây tranh cãi nhất trên thế giới
Mặc dù được các chuyên gia y tế khuyên cho con bú sữa mẹ trong suốt 6 tháng đầu đời nhưng nhiều mẹ áy náy khi không làm được điều này do bận đi làm, điều kiện không cho phép và nhiều lý do khác.
2. Tiêm chủng
Khi nào tiêm, tiêm như thế nào, phải tiêm những gì và có nên tiêm phòng tất cả các loại bệnh là câu hỏi mà bố mẹ nào cũng quan tâm.
3. Ngủ chung với con
Một số bố mẹ ủng hộ việc ngủ chung với con, số khác lại phản đối. Những bố mẹ không ủng hộ việc này cho rằng ngủ chung với trẻ sẽ khiến trẻ ít có tính độc lập và phụ thuộc nhiều vào bố mẹ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra việc ngủ chung với con là không an toàn và có thể dẫn đến chứng đột tử bất ngờ ở trẻ sơ sinh (SIDS). Một số cha mẹ khác ủng hộ việc ngủ chung với con lại cho rằng việc ngủ cùng con sẽ thêm gắn kết với trẻ và họ có thể đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu trong đêm của con.
4. Đánh hay không đánh?
Việc kỷ luật thế nào để trẻ ngoan cũng là một vấn đề khiến các ông bố bà mẹ đau đầu. Khi nào thì nên đánh con, đánh thế nào, và liệu có nên đánh con để răn đe? Những tác động xấu đến tinh thần của trẻ là gì nếu áp dụng phương pháp đánh và đánh có phải là phương pháp kỷ luật tốt không? Một số cha mẹ thì cho rằng “yêu cho roi cho vọt”, “phải đánh” thì trẻ mới ngoan, một số lại phản đối gay gắt phương án này khi cho rằng việc đánh trẻ sẽ tạo ra những tổn thương lớn về tinh thần cho đứa trẻ. Hầu hết, các bậc cha mẹ đều chia sẻ không kiềm chế được tức giận và thỉnh thoảng vẫn đánh con.
5. Cứ để mặc con khóc?
“Cứ để mặc con khóc” (cry it out) là cũng là vấn đề được các mẹ tranh cãi nhiều và có những ý kiến trái chiều được đưa ra. Các câu hỏi thường xuyên được đặt ra là có nên để cho trẻ khóc, tự điều chỉnh và đi ngủ lại mà không có sự can thiệp của mẹ, hay là đáp ứng ngay những nhu cầu của trẻ khi trẻ khóc trong đêm?
Một số bố mẹ quyết tâm theo đuổi phương pháp này để rèn con tự lập, bố mẹ có nhiều thời gian cho riêng mình. Tuy nhiên, không ít trong số đó đối phó với vấn đề mệt mỏi khác: Dù bố mẹ mặc kệ con khóc như vậy, con vẫn không tự ngủ lại.
6. Khoảng cách giữa hai lần sinh
Một số bố mẹ không có lựa chọn về khoảng cách sinh nở giữa các con. Tuy nhiên, với những người đã lên kế hoạch cho việc sinh nở thì việc khi nào nên sinh tiếp cũng là chủ đề gây tranh luận. Một số thì ủng hộ quan điểm sinh liền nhau để tiện công chăm sóc. Số khác lại ủng hộ nên có khoảng cách xa giữa những hai lần sinh để đảm bảo nhu cầu chăm sóc và nuôi dưỡng các con cho tốt.
7. Cho con ăn như thế nào
Cho con ăn như thế nào luôn là mối quan tâm hàng đầu của bố mẹ, với hàng loạt chủ đề gây tranh cãi như thời điểm bắt đầu ăn dặm, chế độ ăn cho từng độ tuổi ra sao, có nên ép con ăn… Vấn đề có nên ép trẻ ăn hay để trẻ tự quyết định bữa ăn của mình cũng được nhiều mẹ quan tâm chia sẻ. Nhiều bà mẹ tỏ ra lo lắng khi để con tự quyết định bữa ăn mà không có đủ dinh dưỡng cần thiết để phát triển. Một số mẹ vẫn ủng hộ cách khuyến khích con tự ăn, ăn theo sở thích và tự quyết định số lượng thức ăn.

12 điều bố mẹ nên dạy con tự bảo vệ mình từ nhỏ

Trước những vấn đê phức tạp như hiện nay,việc trang bị những kiến thức, ký năng cơ bản cho con để các con có thể tự bảo vệ mình từ nhỏ là điều rất cần thiết. Xin giới thiệu 12 điều bố mẹ nên dạy con tự bảo vệ mình từ nhỏ.


1. Nhắc nhở bé gái không bao giờ được ngồi trong lòng ai đó trong bất kỳ tình huống nào. 

2. Không để bất kỳ người lớn gọi con của bạn là “vợ” hoặc “chồng”.

3. Khi trẻ ra ngoài chơi với bạn, tìm hiểu xem chúng chơi gì, vì trẻ có thể tự xâm hại chính mình.
12 điều bố mẹ nên dạy con tự bảo vệ mình từ nhỏ
 4. Không ép buộc trẻ đi thăm hỏi một người lớn nào đó nếu trẻ không cảm thấy thoải mái. Hãy để ý nếu trẻ trở nên quá thân mật hay yêu thích một người lớn. 

5. Nếu một đứa trẻ vốn rất hoạt bát trở nên thu mình, bạn sẽ cần phải kiên nhẫn hỏi trẻ thật nhiều để tìm ra vấn đề. 

6. Hãy dạy cho con những giá trị đúng về tình dục. Nếu bạn không làm điều này, thì xã hội sẽ dạy cho chúng những giá trị sai. 

7. Nếu có thể, hãy chú ý kiểm tra một lượt tất cả các loại tài liệu mới, kể cả phim hoạt hình hay tranh vẽ, trước khi cho trẻ đọc hoặc xem. 

8. Cài đặt chế độ Khóa trẻ em nếu gia đình bạn sử dụng cáp truyền hình, và lưu ý các gia đình khác, đặc biệt là các gia đình mà trẻ thường tới thăm hay chơi. 

9. Khi trẻ lên 3 tuổi, bắt đầu dạy trẻ cách vệ sinh các vùng kín và nhắc trẻ không để cho ai sờ/chạm vào các bộ phận đó, kể cả chính bạn. 

10. Liệt kê trước một số vật liệu, tài liệu hay người thân bạn nghĩ có thể ảnh hưởng tới sự trong sáng của trẻ (bao gồm ca nhạc, phim ảnh, hay một số người bạn hoặc thành viên trong gia đình).
11. Giúp trẻ hiểu giá trị của việc khác biêt giữa đám đông.

12. Nếu trẻ than phiền về một người lớn nào đó, đừng giữ yên lặng. Hãy vào cuộc cho trẻ thấy bạn có thể bảo vệ trẻ. 

*** Hãy nhớ rằng chúng ta đều là cha mẹ hoặc sẽ trở thành cha mẹ, và nhớ rằng Nỗi đau sẽ kéo dài suốt đời. 
Nếu có thể, hãy chia sẻ tới những người bạn có con nhỏ của bạn.

Lịch tiêm phòng, khám thai qua các chu kỳ thai mẹ nên biết

Khám thai và tiêm phòng định kỳ khi mang thai là một việc làm hết sức quan trọng đối với các chị em bầu bí vì nó giúp bạn phát hiện ra những triệu chứng bất thường khi mang thai, đồng thời giúp bạn hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bạn và cả thai nhi. Sau đây là gợi ý về lịch khám và tiêm phòng dành cho các bà bầu qua từng chu kỳ thai. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện khám đầy đủ như lịch trình này, mẹ bầu chỉ cần khám đủ 3 lần chính vào tuần 12,22 và 32 của thai kỳ.

 

lịch tiêm phòng, khám thai qua các chu kỳ thai
Mẹ đừng quên lịch khám, tiêm phòng khi mang thai nhé!
Lần 1: Tuần thứ 5
– Siêu âm 2D (kiểm tra túi phôi trong buồng tử cung)
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống (tiêm) thuốc nội tiết (nếu cần)
Lần 2: Tuần thứ 8
– Siêu âm 2D (kiểm tra tim thai)
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống (tiêm) thuốc nội tiết (nếu cần)
Lần 3: Tuần thứ 12
– Siêu âm 4D (kiểm tra hình thái thai nhi)
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống (tiêm) thuốc nội tiết (nếu cần)
Lần 4: Tuần thứ 16
– Siêu âm 2D
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Xét nghiệm máu (Tripple test)
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống canxi, sắt và magie B6
– Uống (tiêm) nội tiết (nếu cần)
Lần 5: Tuần thứ 20
– Siêu âm 2D
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống thuốc canxi, sắt, magie B6
– Kiểm tra thai máy (3 lần / ngày)
Lần 6: Tuần thứ 22 
– Siêu âm 4D (kiểm tra hình thái thai nhi)
– Kiểm tra thai máy (3 lần / ngày)
Lần 7: Tuần thứ 26 
– Siêu âm 2D
– Khám thai, kiểm tra nội tiết
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng
– Uống thuốc canxi, sắt, magie B6
– Kiểm tra thai máy (3 lần/ ngày)
Lần 8: Tuần thứ 30
– Xét nghiệm máu, thử tiểu
– Làm thủ tục đăng ký đẻ
– Tiêm phòng uốn ván (AT1)
– Khám thai, siêu âm 2D
– Uống vi chất dinh dưỡng
– Uống canxi, sắt
– Bắt đầu ăn nhạt cho đến khi sinh
Lần 9: Tuần thứ 32
– Siêu âm 4D (kiểm tra hình thái thai nhi)
– Khám thai
– Thử tiểu
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt
Lần 10: Tuần thứ 34
– Khám thai, thử tiểu, siêu âm
– Tiêm phòng uốn ván (AT2)
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt
Lần 11: Tuần thứ 36
– Khám thai, thử tiểu, siêu âm
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt
Lần 12: Tuần thứ 38
– Khám thai, thử tiểu, siêu âm
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt
Lần 13: Tuần thứ 39
– Khám thai, thử tiểu, siêu âm
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt
Lần 14: Tuần thứ 40
– Khám thai, thử tiểu, siêu âm
– Uống thuốc vi chất dinh dưỡng, canxi, sắt